Hướng dẫn

Mẫu CO form VK download 10 mẫu CO phổ biến

01 Th4, 2024 Hướng dẫn

Mẫu CO form VK là một trong những chứng từ quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Vậy, vai trò của CO form VK cụ thể là gì? Nội dung và cách kê khai mẫu CO form VK được quy định ra sao? Hồ sơ đề nghị cấp CO form VK bao gồm những tài liệu gì? Để tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi này, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

CO form VK là gì?

Ngày 5/5/2015, Việt Nam và Hàn Quốc ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA); cam kết dành nhiều ưu đãi cho nhau trong các lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.

Theo Hiệp định này, hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ của một nước thành viên sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan nếu được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – CO form VK. Nói cách khác, CO form VK sẽ giúp chủ hàng chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, đồng thời góp phần giảm thiểu chi phí liên quan đến thuế xuất nhập khẩu.

CO form VK do Tổ chức cấp CO của nước thành viên xuất khẩu cấp dựa trên đơn đề nghị của nhà sản xuất hoặc người xuất khẩu hoặc người được ủy quyền.

Mẫu CO form VK download

Ngày 18/11/2015, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 40/2015/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc. Dưới đây là mẫu CO form VK được ban hành kèm theo Thông tư này.

Mẫu CO form VK download

Cường Phát Logistics chia sẻ mẫu CO form VK download tại đây full 14 mẫu CO hiện hành. Các bạn tải về và in ra trên giấy sẽ đúng kích thước hiện hành

Hướng dẫn kê khai mẫu CO form VK

Mẫu CO form VK phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai cụ thể như sau:

Ô số 1: Ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu.

Ô số 2: Ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên quốc gia nhập khẩu.

Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì ghi “By

air”, nếu gửi bằng đường biển thì ghi tên tàu) và tên cảng dỡ hàng.

Ô số 4: Để trống

Ô số 5: Ghi số thứ tự cho từng mặt hàng riêng biệt. Nhiều mặt hàng có thể ghi trên cùng một CO.

Ô số 6: Ghi ký hiệu và số hiệu trên bao bì của kiện hàng.

Ô số 7: Ghi số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, tên hàng hoá, mã HS hàng hóa của nước nhập khẩu. Mã HS phải được ghi ít nhất 6 số đầu tiên.

Ô số 8: Ghi tiêu chí xuất xứ hàng hóa

Hàng hóa được sản xuất tại nước thành viên xuất khẩu ghi ở ô số 11 của CO Điền vào ô số 8
Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu WO
Hàng hóa đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng – Chuyển đổi mã số hàng hóa: ghi “CTC”- Hàm lượng giá trị khu vực: ghi hàm lượng giá trị khu vực mà hàng hóa có xuất xứcần đạt (ví dụ: “RVC 45%”).- Hàm lượng giá trị khu vực + Chuyển đổimã số hàng hóa: ghi tiêu chí kết hợp mà hàng hóa có xuất xứ cần đạt (ví dụ: “CTH + RVC 40%”)- Công đoạn gia công chế biến cụ thể:  ghi “Specific Processes”
Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu chỉ từ những nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam hoặc Hàn Quốc PE
Hàng hóa đáp ứng Điều 6 Phụ lục I Thông tư số 40/2015/TT-BCT Article 3.5

Ô số 9: Ghi trọng lượng cả bì hoặc số lượng khác và trị giá FOB của lô hàng chỉ khi hàng hóa áp dụng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC).

Ô số 10: Ghi số và ngày của hóa đơn thương mại.

Ô số 11: 

– Dòng thứ nhất ghi: VIET NAM.

– Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên tiếng Anh của nước thành viên nhập khẩu bằng chữ in hoa (Ví dụ: KOREA).

– Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp CO, tên và chữ ký của người đề nghị cấp CO, con dấu và tên công ty của người đề nghị cấp CO.

Ô số 12: Chứng thực của Tổ chức cấp CO.

Ô số 13: Ghi “Non-Party Invoicing” trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành tại lãnh thổ của một nước không phải là nước thành viên. Các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn nước thứ ba phải ghi vào ô số 13.

Cách điền Mẫu CO form VK

Đọc thêm

  1. Mã HS là gì? Cách tra cứu mã HS Code
  2. Dịch vụ xin cấp CO trong 05 ngày tại Hà Nội TPHCM
  3. Vận chuyển hàng đi Hàn Quốc

Mẫu CO form VK do ai cấp

STT Tên đơn vị Mã số
1 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội
2 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực TP. Hồ Chí Minh
3 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng
4 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai
5 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng
6 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Dương
7 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu
8 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lạng Sơn
9 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Quảng Ninh
10 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lào Cai
11 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thái Bình
12 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thanh Hoá
13 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Nghệ An
14 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Tiền Giang
15 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Cần Thơ
16 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Dương
17 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Trị Thiên
18 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Khánh Hoà
19 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Tĩnh
20 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Ninh Bình
21 Ban quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Hà Nội

Lời kết

Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn đã nắm bắt được nội dung của mẫu CO form VK và cách kê khai chi tiết. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp, các bạn vui lòng liên hệ Cường Phát Logistics theo địa chỉ dưới đây để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!

CƯỜNG PHÁT LOGISTICS

  • Địa chỉ văn phòng: Số 2 Lô M2, Khu đô thị mới Yên Hòa, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Hotline: 0868 00 9191
  • Admin: 0977 13 2019
  • Email: info.cuongphatlogistics@gmail.com