Tin tức

Mẫu CO form VJ/JV download 12 mẫu hiện hành

02 Th4, 2024 Tin tức

Trong hoạt động giao thương giữa Việt Nam và Nhật Bản, CO form VJ/JV là loại chứng từ mà các thương nhân, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm. Vậy, CO form VJ/JV là gì? Cách kê khai mẫu CO form VJ/JV cụ thể ra sao? Tổ chức nào có thẩm quyền cấp CO form VJ/JV? Để giải đáp những câu hỏi này, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Mẫu CO form VJ/JV là gì?

Trong nhiều năm trở lại đây, quan hệ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản ngày càng phát triển mạnh mẽ và ghi nhận nhiều kết quả tích cực. Hiện tại, Nhật Bản là đối tác thương mại lớn thứ tư của Việt Nam. Bằng việc ký kết hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA), hai nước dành nhiều ưu đãi cho nhau. Đây là cơ hội để các doanh nghiệp tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu.

Theo Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định VJEPA, hàng hóa của một Bên được cấp CO form VJ/JV (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VJ/JV) thì khi xuất khẩu sang Bên còn lại sẽ được hưởng các ưu đãi thuế quan theo như các cam kết trong Hiệp định.

Mẫu CO form VJ/JV download

Ngày 18 tháng 05 năm 2009, Bộ Công thương ban hành Thông tư số 10/2009/TT-BCT quy định việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản; trong đó kèm theo mẫu CO form VJ/JV.

Mẫu CO form VJ của Việt Nam

Mẫu CO form VJ của Việt Nam

Mẫu CO form VJ của Việt Nam

Mẫu CO form JV của Nhật Bản

Mẫu CO form JV của Nhật Bản

Mẫu CO form JV của Nhật Bản

Cường Phát Logistics chia sẻ mẫu CO form VJ download tại đây full 14 mẫu CO hiện hành. Các bạn tải về và in ra trên giấy sẽ đúng kích thước hiện hành

Cách kê khai mẫu CO form VJ/JV

Mẫu CO form VJ/JV phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai cụ thể như sau:

– Ô số 1: tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên nước xuất khẩu.

– Ô số 2: tên người nhận hàng (nếu có áp dụng), địa chỉ, tên nước nhập khẩu.

– Ô số 3:  tên cảng xếp hàng, cảng chuyển tải, cảng dỡ hàng; tên tàu hoặc số chuyến

bay.

– Ô số 4: số thứ tự của từng hàng hoá; ký hiệu và số hiệu của kiện hàng; số kiện hàng và loại kiện hàng; mã HS của nước nhập khẩu (ở cấp 6 số) và mô tả hàng hoá.

– Ô số 5: ghi tiêu chí xuất xứ như bảng hướng dẫn dưới đây hoặc bất kỳ sự kết hợp nào giữa các tiêu chí đó:

Hàng hóa được sản xuất tại nước ghi đầu tiên ở ô số 9 của C/O: Điền vào ô số 5:
Hàng hóa có xuất xứ thuần túy WO
Hàn hóa có xuất xứ không thuần túy đáp ứng quy định tại khoản 1, Điều 4 của Phụ lục 1 “CTH” hoặc “LVC”
Hàng hóa thuộc danh mục Quy tắc sản phẩm cụ thể – Thay đổi mã số hàng hóa, ghi “CTC”.
– Hàm lượng giá trị khu vực, ghi “LVC”.
– Công đoạn gia công chế biến cụ thể, ghi “SP”.
Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại nước thành viên từ những nguyên liệu có xuất xứ của nước thành viên đó PE
Hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 6 của Phụ lục 1 DMI
Hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 7 của Phụ lục 1 ACU
Hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 13 của Phụ lục 1 IIM

– Ô số 6: ghi trọng lượng hoặc số lượng khác (trọng lượng cả bì hoặc trọng lượng tịnh)

đối với mỗi hàng hoá.

– Ô số 7: ghi số và ngày của hoá đơn thương mại.

– Ô số 8: ghi chú (do tổ chức cấp CO ghi).

– Ô số 9: ghi ngày, địa điểm, tên người ký, tên công ty, chữ ký, và đóng dấu của nhà xuất khẩu hoặc người được uỷ quyền. Ngày ghi tại ô này là ngày đề nghị cấp CO.

– Ô số 10: dành cho cán bộ của Tổ chức cấp CO ghi.

Hồ sơ đề nghị cấp CO form VJ/JV

Hồ sơ đề nghị cấp mẫu CO form VJ/JV bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp CO được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;

– Mẫu CO form VJ đã được kê khai hoàn chỉnh;

– Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan.;

Hoá đơn thương mại;

Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.

Ngoài ra, nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp CO có thể yêu cầu người đề nghị cấp CO cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu như:

Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu;

– Giấy phép xuất khẩu (nếu có);

– Hợp đồng mua bán;

– Hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước;

– Mẫu nguyên liệu, phụ liệu hoặc mẫu hàng hoá xuất khẩu;

– Bản mô tả quy trình sản xuất ra hàng hoá với chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và chi tiết mã HS của hàng hoá (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể);

– Bản tính toán hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực);

– Các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của hàng hoá xuất khẩu.

Đọc thêm

Mẫu CO form VJ do ai cấp

STT Tổ chức cấp CO
1 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội
2 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực TP. Hồ Chí Minh
3 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng
4 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai
5 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng
6 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Dương
7 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu
8 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lạng Sơn
9 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Quảng Ninh
10 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lào Cai
11 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thái Bình
12 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thanh Hoá
13 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Nghệ An
14 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Tiền Giang
15 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Cần Thơ
16 Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Dương

Hy vọng bài viết đã mang đến cho các bạn những thông tin hữu ích liên quan đến mẫu CO form VJ/JV. Để được tư vấn về các thủ tục xuất nhập khẩu, bạn vui lòng liên hệ Cường Phát Logistics theo địa chỉ dưới đây để được hỗ trợ kịp thời nhất!

CƯỜNG PHÁT LOGISTICS

  • Địa chỉ văn phòng: Số 2 Lô M2, Khu đô thị mới Yên Hòa, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Hotline: 0868 00 9191
  • Admin: 0977 13 2019
  • Email: info.cuongphatlogistics@gmail.com