Phí ENS là gì trong vận tải đường biển quốc tế

ENS là gì? ENS là từ viết tắt của Entry Summary Declaration. Phí ENS được hiểu là một loại phụ phí kê khai sơ bộ hàng hóa được xuất khẩu vào thị trường Châu Âu (EU).

Thuật ngữ ENS là gì?

Phí ENS được hiểu là một loại phụ phí kê khai sơ bộ hàng hóa được xuất khẩu vào thị trường Châu Âu (EU). Mục đích ra đời của phí ENS là đảm bảo các tiêu chuẩn an ninh hàng hóa được nhập khẩu vào Châu Âu.

Phí ENS là gì?

Việc khai báo ENS yêu cầu phải đúng trong thời gian quy định và đầy đủ, chính xác về mặt thông tin. Hiện nay việc khai báo có thể thực hiện trên hệ thống điện từ kết nối giữa các hãng tàu (đại lý vận tải) và hải quan EU.

Tóm lại, ENS là một loại phụ phí kê khai sơ bộ hàng hóa nhập khẩu vào EU giúp đảm bảo tiêu chuẩn cho khu vực này.

Nguyên nhân xuất hiện phí ENS là gì

Bắt đầu từ ngày 31/12/2010, phí ENS được áp dụng bởi Liên minh Châu Âu EU. Thủ tục hoàn tất ENS được tuân thủ theo nguyên tắc “24 tiếng”. Tức là, bạn phải đóng phí cho hãng tàu. Sau đó, hãng tàu sẽ chịu trách nhiệm khai báo lại phụ phí ENS lô hàng của bạn trên hệ thống. Cuối cùng hệ thống sẽ xác nhận lại với hải quan EU. Thời hạn hoàn thành không được trễ hơn 24 tiếng từ lúc tàu bắt đầu khởi hành.

Đọc thêm: Phí D/O là gì trong xuất nhập khẩu

Hải quan EU sẽ xác nhận lại thông tin kê khai trên hệ thống có chính xác hay không. Sau đó sẽ trả lại kết quả cho hàng bốc xếp hoặc không bốc xếp. Hàng không bốc xếp trong tường hợp lô hàng bị hải quan EU nghi ngờ có tính chất, dấu hiệu nguy hiểm hoặc lô hàng khai báo sai, người nhận hàng nằm trong danh sách đen. Đồng thời, nếu khai báo ENS muộn hoặc quên khai báo sẽ phải nhận mức phạt từ hải quan EU. Mức phạt thường sẽ khá cao.

Mức phí ENS

Theo quy định ở tại Châu Âu thì mức phí ENS thương xuyên phải đóng sẽ giao động từ khoảng 30-40 USD cho mỗi lô hàng. Phí này tuỳ hãng tàu đặt ra. Bạn cần lưu ý là mức phí này sẽ cho mỗi lô hàng chứ không phải cho từng container hay cho một khối lượng hàng hóa nhất định.

Phí ENS và việc khai báo ENS được đề ra để đem lại sự đảm bảo cho việc xuất khẩu hàng hóa sẽ thúc đẩy kết nối giao thương cho các nước trong EU.

Những thông tin cần lưu ý khi khai báo ENS

* Người nhận hàng Consignee (nếu hàng được xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ thì cần phải ghi đầy đủ mã số thuế của người nhận hàng)

* Người được thông báo Notify Party (thông báo hàng đến khi tàu đã cập cảng đến)

* HS code 4 số hoặc 6 số của hàng hóa.

* Số lượng mỗi container

* Shipping mark (nhãn hiệu vận chuyển)

* Số container

* Số seal (số chì trên container)

* Gross Weight của container

* Nếu là hàng nguy hiểm (DG) thì cung cấp thêm mã UN (số có bốn chữ số dùng để xác định các chất độc hại, nguy hiểm)

* Điều kiện thanh toán lô hàng là Prepaid (trả trước) hay Collect (trả sau)

Việc kê khai được áp dụng với các nước thành viên EU và các lô hàng với tiêu chuẩn như sau:

* Lô hàng nhập khẩu vào EU

* Dỡ hàng tại EU để vận chuyển đến những nước ngoài khối EU bằng các cách thức khác.

* Không dỡ hàng tại cảng EU nhưng lô hàng đó có thời gian neo đậu trên các cảng của EU.

Bên cạnh đó, việc kê khai là bắt buộc. Vì vậy bạn cần phải nắm rõ thông tin để hoàn tất kê khai đúng hạn. Khi khai báo ENS thì bạn cần lưu ý thông tin để tránh bị nhận phạt do khai báo sai. Nếu không kịp thời kê khai phụ phí ENS thì hàng hóa sẽ không được bốc xếp. Mong rằng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình xuất khẩu hàng hóa